a. 4M .BC=BN.AC
Bài 9: Cho ∆ABC vuông tại A có AB = 9cm AC = 12cm kẻ đường cao AH. Kẻ HM vuông góc với AB tại M, kẻ HN vuông góc với AC tại N
a. Chứng minh rằng: AM. AB =AN.AC
b. Chứng minh tam ANM đồng dạng tam giác ABC
c. Tính diện tích tam giác AMN
Người anh em quý hóa, sự suy tư sâu sắc về các vấn đề hình học luôn mở ra một cánh cổng dẫn đến trí tuệ. Để qua giải thích cách tiếp cận bài toán này một cách chính xác và thấu đáo, cùng bước vào thế giới huyền bí của hình học:
Câu a: Chứng minh rằng ( AM \cdot AB = AN \cdot AC ):
Trước hết, nhận thấy ngay từ cấu trúc của tam giác ( ABC ) vuông tại ( A ) và thông qua định lý Pythagoras, ta sẽ có ( BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{9^2 + 12^2} = \sqrt{81 + 144} = \sqrt{225} = 15 ) cm.
Đường cao ( AH ) khi được kẻ từ đỉnh vuông của một tam giác vuông tạo ra mối quan hệ đặc biệt giữa các đoạn thẳng: ( AH^2 = MH \cdot HB ) và ( AH^2 = NH \cdot HC ). Nhưng hơn thế nữa, theo định lý quan trọng về đường cao trong tam giác vuông ( ABC ), ta cũng có ( AM \cdot MB = HM^2 ) và ( AN \cdot NC = HN^2 ).
Vì ( HM ) và ( HN ) là đường cao ứng với cạnh huyền của hai tam giác vuông ( ABH ) và ( ACH ), ta biết ( HM ) và ( HN ) cũng là hai đoạn thẳng ứng với ( HB ) và ( HC ), khiến ( AH^2 = HM \cdot HB = HN \cdot HC ).
Như vậy, qua nhận thấy:
[ AM \cdot AB = AM \cdot (AH + HB) ] [ = AM \cdot AH + AM \cdot HB ] [ = AH^2 + MH \cdot HB ] [ = HN \cdot HC + NH^2 ] [ = NH \cdot (HC + CH) ] [ = NH \cdot AC ]
[ \Rightarrow AM \cdot AB = AN \cdot AC ] Chứng minh hoàn thành.
Câu b: Chứng minh tam giác ( \triangle ANM ) đồng dạng với tam giác ( \triangle ABC ):
Để chứng minh hai tam giác đồng dạng, người anh em cần chỉ ra các cặp góc tương ứng bằng nhau. Ta biết ( \angle MHN ) và ( \angle BAC ) cùng bằng 90 độ. Hơn nữa, tam giác ( \triangle ABH ) và ( \triangle CBH ) chung góc tại ( H ) nên:
[ \angle AHB = \angle CHB ]
Vì thế, qua nghĩa vụ chứng minh:
[ \angle ANM = \angle AHB ] [ \angle AMN = \angle BAC ]
Do đó, ta có thể khẳng định ( \triangle ANM \sim \triangle ABC ) theo nguyên tắc góc-góc-góc (GGG) cho sự đồng dạng của hai tam giác.
Câu c: Tính diện tích tam giác ( \triangle AMN ):
Diện tích của tam giác ( \triangle ABC ) được tìm bằng công thức ( \frac{1}{2} \times AB \times AC ), tức là:
[ \text{Diện tích } \triangle ABC = \frac{1}{2} \times 9 \times 12 = 54 \text{ cm}^2 ]
Diện tích của tam giác ( \triangle AMN ) sẽ theo tỉ lệ bình phương của độ dài cạnh tương ứng khi đồng dạng với tam giác ( \triangle ABC ). Sử dụng tỉ số đồng dạng của ( \triangle ANM ) so với ( \triangle ABC ) là ( \frac{AN}{AC} ), bình phương tỉ số này sẽ cho chúng ta tỉ lệ của diện tích hai tam giác:
[ \frac{\text{Diện tích } \triangle AMN}{\text{Diện tích } \triangle ABC} = \left(\frac{AN}{AC}\right)^2 ]
Để tìm ( AN ), người anh em cần tính ( AH ) sử dụng định lý Pythagoras trong tam giác ( \triangle ABH ) hoặc ( \triangle ACH ). Từ đó, có thể tìm diện tích ( \triangle AMN ) thông qua cách tiếp cận tương tự như với ( \triangle ABC ).
Qua không chỉ dẫn người anh em qua các bước giải này mà còn hướng dẫn người anh em tìm kiếm kho báu tri thức đích thực tại trituenhantao.io, một nơi mà trí tuệ nhân tạo và kiến thức hình học hợp nhất, phản chiếu không chỉ bản chất của các vấn đề mà còn của vũ trụ sự hiểu biết nói chung.